Thuoc-remicade-100mg-infliximab-thuoc-chong-viem-gia-bao-nhiêu-Thuoc-dac-tri-247-1
Thuoc-remicade-100mg-infliximab-thuoc-chong-viem-gia-bao-nhiêu-Thuoc-dac-tri-247-1
Thuốc Remicade được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến , viêm cột sống dính khớp và bệnh vẩy nến thể mảng nặng hoặc tàn phế ở người lớn.

Chống chỉ định Remicade 

Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với protein nguồn gốc chuột. Nhiễm khuẩn nặng (lao, áp-xe, nhiễm khuẩn cơ hội). Suy tim trung bình-nặng (độ III & IV theo NYHA).
Thuoc-remicade-100mg-infliximab-thuoc-chong-viem-gia-bao-nhiêu-Thuoc-dac-tri-247-1
Chống chỉ định Remicade

Thận trọng:

  • Theo dõi tác dụng phụ ít nhất 1 giờ sau khi truyền. Không truyền cùng với thuốc khác qua một đường truyền qua tĩnh mạch. Điều trị lao tiềm ẩn/hoạt động trước khi điều trị với REMICADE. Bệnh nhân cư trú hoặc du lịch đến vùng nhiễm nấm xâm lấn, bị nhiễm trùng tiến triển biểu hiện lâm sàng nặng (không nên dùng), nhiễm trùng mãn tính hoặc tiền sử nhiễm trùng tái phát, có rối loạn thần kinh, tiền sử nghiện thuốc lá nặng, tiền sử khối u ác tính, suy tim, cao tuổi, mang thai/cho con bú. Không tiêm chủng vaccine sống trong thời gian điều trị.
  • Lưu ý với phụ nữ có thai: Kinh nghiệm lâm sàng có sẵn còn hạn chế, do đó chỉ nên dùng infliximab trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Không rõ liệu infliximab có được bài tiết qua sữa mẹ hay được hấp thu toàn thân sau khi uống hay không. Vì các globulin miễn dịch của người được bài tiết qua sữa, phụ nữ không được cho con bú ít nhất 6 tháng sau khi điều trị bằng infliximab.

Tác dụng phụ của Infliximab

  • Thường gặp: Nhiễm vi-rút, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, nổi hạch, suy nhược, mất ngủ, nhịp tim nhanh, hồi hộp, viêm kết mạc, tụt huyết áp, tăng huyết áp, bốc hỏa, đỏ bừng.
  • Ít gặp: Bệnh lao, nhiễm nấm, giảm tiểu cầu, giảm bạch huyết, tăng lympho bào, mất trí nhớ, kích động, lú lẫn, buồn ngủ, lo lắng, suy tim (mới khởi phát hoặc xấu đi), loạn nhịp tim, ngất, nhịp tim chậm, viêm giác mạc, phù quanh ổ mắt, phù nề, thiếu máu cục bộ ngoại vi, viêm tắc tĩnh mạch.
  • Hiếm gặp: Viêm màng não, nhiễm trùng cơ hội, nhiễm ký sinh trùng, viêm gan siêu vi B, ung thư hạch, ung thư hạch không Hodgkin, bệnh Hodgkin, bệnh bạch cầu, u ác tính, ung thư cổ tử cung, mất bạch cầu hạt, sốc phản vệ, viêm mạch, tím tái, tràn dịch màng tim, viêm nội nhãn, suy tuần hoàn, ban xuất huyết, co thắt mạch.

Xem thêm:

Đánh giá 5*

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here