Rodogyl là thuốc kháng sinh thế hệ mấy? Các loại thuốc thay thế
Rodogyl là thuốc kháng sinh thế hệ mấy? Các loại thuốc thay thế

Rodogyl là một kháng sinh được sử dụng rất phổ biết hiện nay với khả năng tác dụng tốt trên các vi khuẩn đường miệng, giải quyết các vấn đề về răng miệng và tiêu diệt các vi khuẩn có hại đối với cơ thể. Bạn đang có nhu cầu cần sử dụng Rodogyl, bạn đang quan tâm tới sản phẩm này, tuy nhiên nhiều người sử dụng Rodogyl nhưng chưa thật sự hiểu được Rododyl là thuốc kháng sinh thế hệ mấy? Các loại thuốc nào có thể thay thế? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Rodogyl là thuốc gì?

  • Rodogyl được biết đến là thuốc kháng sinh dùng để điều trị và ngăn ngừa nhiễm khuẩn, gồm 2 thành phần chính là Metronidazol 125mg và Spiramycin 750000IU, được sản xuất bởi nhà sản xuất Sanofi (Pháp) và sản xuất ở Ý.
  • Kháng sinh Rodogyl dược bào chế dưới dạng viên nén, được đóng gói bằng hộp 20 viên, mỗi hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Rodogyl có tác dụng gì?

Kháng sinh Rodogol là một dạng kháng sinh kết hợp của 2 kháng sinh khác nhau là Metronidazol và Spiramycin, nên có phổ kháng khuẩn và hoạt lực kháng khuẩn khá mạnh tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn khác nhau.

Metronidazol

  • Metronidazol là một kháng sinh nhóm nitro-5-imidazole có tác dụng toàn thân, có tác dụng chống  độc và kháng khuẩn có hiệu quả với Trichomonas vagis và các động vật nguyên sinh khác bao gồm Entamoeba histolytica và Giardiar lamblia, tác dụng lên các vi khuẩn kỵ khí gram âm và không có tác dụng trên các vi khuẩn ưa khí
  • Mặt khác, Metronidazol còn có tác dụng tốt với cả thể cấp và thể mạn của amip trong và ngoài ruột, tuy nhiên thuốc sẽ có tác dụng yếu hơn đối với lỵ amip thể mạn ở ruột do thuốc ít xuống đại tràng.
  • Cơ chế tác dụng của Metronidazol: Nhóm nitro của metronidazol bị khử bởi ferredoxin là một protein có tính oxy hóa khử cao có trong hydrogenosome trong tế bào các động vật nguyên sinh, khi đó nhóm -NO2 sẽ bị khử thành nhóm -NO là một nhóm có tính oxy hóa cao và rất độc với tế bào. Metronidazol ở dạng khử này tấn công và làm mất cấu trúc xoắn của ADN, tiêu diệt các vi khuẩn và các sinh vật đơn bào.

Spiramycin

  • Spiramycin là một kháng sinh thuốc nhóm Macrolid có phổ kháng khuẩn và hiệu lực mạnh, nhạy cảm trên nhiều loại vi khuẩn hiếu khí cả gram âm và gram dương như streptococus, staphylococus, …, Spiramycin còn tác dụng trên cả Toxoplasma gondii.
  • Spiramcin là một kháng sinh Macrolid vừa có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp vừa có tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ cao.

Các loại thuốc có thể thay thế Rodogyl

1. Thuốc Zidocin DHG

Zidocin DHG là thuốc kháng sinh hỗn hợp để điều trị các chứng viêm răng miệng, là thuốc phối hợp spiramycin kháng sinh họ macrolid và metronidazol, kháng sinh họ 5-nitro-imidazol.

Thành phần Zidocin DHG:

Spiramycin…………………………………………………. 750.000 IU;

Metronidazol …………………………………………………… 125 mg;

Tá dược vừa đủ ………………………………………………….. 1 viên

(Tinh bột sắn, avicel, PVP, natri laurylsulfat, talc, magnesi stearat, sodium starch glycolat (DST), ludipress, PVA, HPMC, plasdon, titan dioxyd, màu đỏ ponceau lake)

Công dụng Zidocin DHG:

  • Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát như: Áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng.
  • Viêm lợi, viêm miệng.
  • Viêm nha chu.
  • Viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Cách dùng Zidocin DHG:

  • Người lớn: 2 viên/lần 2 – 3 x lần/ngày.
  • Trẻ em: 5 – 10 tuổi 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
  • 10 – 15 tuổi 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
  • Uống thuốc xa bữa ăn 2 giờ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Trình bày và đóng gói: Viên nén : hộp 2 vỉ x 10 viên.

2. Thuốc Novogyl

Novogyl là thuốc gì?

Novogyl là một thuốc biệt dược thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, ngăn ngừa viêm nhiễm, ngăn chặn sự xâp nhập gây bệnh của virus, nấm; thường được dùng để điều trị các triệu chứng về viêm răng, miệng cấp, mãn tính; viêm nha chu, nướu răng, viêm tuyến mang tai,…

Thuốc Novogyl được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, về thành phần, mỗi viên chứa:

  • Spiramycin với hàm lượng 750.000 IU.
  • Metronidazole với hàm lượng 125 mg.
  • Thành phần tá dược bào chế nên thuốc vừa đủ 1 viên.

Công dụng của Novogyl

Với sự kết hợp của cả 2 họat chất Spiramycin và Metronidazole, thuốc Novogyl có tác dụng ức chế sự sinh trưởng và phát triển của các vi khuẩn kị khí xâm nhiễm ở răng miệng. Từ đó, giúp phòng ngừa và giảm các triệu chứng viêm răng miêng.

  • Do vậy, thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp sau đây:
  • Tình trạng nhiễm khuẩn vùng răng miệng, thuốc có thể dùng để điều trị cả trường hợp cấp, mạn tính như: viêm tấy răng, viêm miệng, viêm mô tế bào ở vùng quanh hàm, viêm nướu răng, tình trạng nha chu, viêm tuyến mang tai,…

Ngoài ra, có thể dùng thuốc trong việc phòng và ngăn ngừa các tình trạng nhiễm khuẩn ở răng miệng sau khi phẫu thuật.

Cách sử dụng Novogyl như thế nào?

  • Liều dùng: Liều dùng thuốc Novogyl có thể thay đổi phù hợp với tinh trạng và bệnh lý của bệnh nhân. Bác sỹ sẽ cân nhắc sau khi thăm khám để căn chỉnh cho phù hợp với người bệnh. Các thông tin dưới đây chỉ dùng để tham khảo không có tác dụng thay thế lời khuyên của bác sĩ.
  • Với người lớn: sử dụng mỗi ngày 4 – 6 viên, nên  chia thành 2 – 3 lần.
  • Trẻ em từ 10 – 15 tuổi: mỗi ngày 3 lần, mỗi lần một viên.
  • Trẻ có độ tuổi từ 5 – 10 tuổi: ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên.
  • Lưu ý: Nên tuân tuân thủ sự chỉ định của bác sỹ, không nên thêm hoặc bớt liều có thể ảnh huởng đến sức khỏe và giảm hiệu quả điều trị.
  • Cách dùng: Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim nên dùng theo đuờng uống.
  • Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả nhất, bệnh nhân nên tham khảo sự tư vấn của bác sỹ.

3. Thuốc Agimdogyl

Thuốc agimdogyl là thuốc gì? chữa trị bệnh gì?

Thuốc agimdogyl là thuốc kháng sinh có tác dụng:

Chữa trị nhiễm trùng răng miệng như viêm lợi, viêm nướu, viêm dưới hàm, viêm miệng, viêm nha chu, viêm quanh thân răng…

Thành phần của thuốc:

  • Spiramycin 0.75 M.IU
  • Metronidazol 125mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên

Liều dùng và cách sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc mà gây ra những hậu quả không lường trước.

Đề xuất của thuốc:

  • Người lớn: 4 – 6 viên/ ngày, chia làm 2 – 3 lần
  • Trẻ em 6- 10 tuổi: 2 viên/ ngày, chia 2 lần
  • Trẻ em 11 – 15 tuổi: 3 viên/ ngày, chia 3 lần
  • Dùng thuốc trước hoặc sau khi ăn

4. Thuốc Hadozyl

Thuốc Hadozyl là gì?

Thuốc Hadozyl là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Các bệnh nhiễm trùng về răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tẩy,  viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh chân răng, viêm nướu, viêm lợi, viêm miệng
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Thành phần của thuốc Hadozyl

  • Spiramycin 750.000 IU
  • Metronidazol 125mg
  • Tá dược vđ 1 viên (Tá dược gồm: Lactose, tinh bột sắn, tinh bột mì, bột talc, natri starch glycolat, gelatin, silicon dioxid, magnesi stearat, crospovidone, hydroxy propyl methyl cellulose, titan dioxyd, nipagin, PEG 6000, nipasol, erythrosin, ponceau 4R).

Công dụng của thuốc Hadozyl trong việc điều trị bệnh

Thuốc Hadozyl là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Các bệnh nhiễm trùng về răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tẩy,  viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh chân răng, viêm nướu, viêm lợi, viêm miệng
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hadozyl

Cách dùng thuốc

  • Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Hadozyl

  • Người lớn: Uống 4-6 viên/ ngày, chia 2-3 lần, uống trong bữa ăn.
  • Trường hợp nặng, có thể dùng liều tấn công 8 viên/ ngày.
  • Trẻ em 10 – 15 tuổi: Uống 3 viên/ngày, chia 3 lần.
  • Trẻ em 6 – 10 tuổi: Uống 2 viên/ngày, chia 2 lần.

5. Thuốc Naphacogyl

Thuốc Naphacogyl là gì?

Naphacogyl là thuốc phối hợp giữa spiramycin và metronidazol đặc trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng. Trong đó:

  • Spiramycin là kháng sinh họ macrolid có phổ kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh ở vùng răng miệng.
  • Metronidazol có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh (như amip…) và vi khuẩn kị khí.

Chỉ định của thuốc Naphacogyl

Thuốc Naphacogyl được chỉ định để điều trị trong:

  • Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Liều dùng và cách dùng thuốc Naphacogyl

Thuốc phải được dùng theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Sau đây là liều và cách dùng thuốc tham khảo từ nhà sản xuất:

Liều dùng:

  • Người lớn: uống 4 đến 6 viên một ngày, chia làm 2 lần.
  • Trẻ em từ 5 đến 10 tuổi: uống 2 viên một ngày
  • Trẻ em từ 10 đến 15 tuổi: uống 3 viên một ngày.

Cách dùng: nên uống thuốc vào bữa ăn.

6. Thuốc Maxdazol

Thành phần:

Cho một viên nén bao phim chứa:

  • Metronidazol ………………………… 125 mg
  • Spiramycin ……………………… 750.000 IU
  • Tá dược vừa đủ 1 viên

Chỉ định

  • Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp – xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Liều lượng và cách dùng

  • Người lớn: 4 – 6 viên/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Trường hợp nặng (điều trị tấn công), liều có thể tới 8 viên/ngày.
  • Trẻ em: 6 – 10 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày; 10 – 15 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày.
  1. Thuốc Arme -Rogyl    

Thành phần

Hoạt chất:     Spiramycin 750.000 I.U

              Metronidazol    125 mg

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Liều dùng và cách dùng

  • Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần. Trường hợp nặng, liều có thể tới 8 viên/ngày.
  • Trẻ em: 6-10 tuổi: 2 viên/ngày, chia làm 2 lần; 10-15 tuổi: 3 viên/ngày, chia làm 3 lần.
  • Uống trong bữa ăn.

8. Thuốc Spiranisol forte

Thành phần:

Hoạt chất:

  • Spiramycin 1.500.000 IU
  • Metronidazol 250 mg

Cho một viên bao phim.

Công dụng – Chỉ định:

  • Nhiễm trùng răng-miệng: áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Điều trị dự phòng biến chứng nhiễm trùng tại chổ sau phẫu thuật răng-miệng.

Cách dùng – Liều dùng:

  • Nên uống thuốc trong bữa ăn.
  • Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi: 2-3 viên/ ngày, chia 2-3 lần.

Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-rodogyl-metronidazol-spiramycin/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here