Thuoc Arimidex 1mg Cong dung lieu dung va cach dung
Thuoc Arimidex 1mg Cong dung lieu dung va cach dung

Thông tin thuốc Arimidex 1mg

  • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
  • Dạng bào chế:Viên nén bao phim
  • Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên

Arimidex 1mg là thuốc gì?

Arimidex 1 mg là thuốc điều trị nội tiết theo toa giúp chống ung thư vú bằng cách giảm lượng estrogen trong cơ thể. Arimidex là một chất ức chế aromatase chọn lọc, không steroid, làm giảm đáng kể nồng độ estradiol (estrogen) trong huyết thanh, mà không can thiệp vào sự hình thành của corticosteroid hoặc aldosterone.

Là một điều trị bổ trợ cho phụ nữ mãn kinh bị ung thư vú sớm dương tính với thụ thể hoóc môn

Đối với điều trị ban đầu của phụ nữ mãn kinh bị ung thư vú dương tính với thụ thể hoóc môn hoặc không rõ thụ thể hoóc môn

Để điều trị cho phụ nữ mãn kinh bị ung thư vú tiến triển đã tiến triển sau khi điều trị bằng tamoxifen

Liều lượng – Cách dùng Arimidex 1mg

Liều dùng cho người lớn kể cả người già: 01 viên mỗi ngày.

Trẻ em: Không dùng cho trẻ em

Suy gan: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ

Suy thận: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa

Dược lực học thuốc Arimidex 1mg

Anastrozole là một thuốc ức chế men aromatase thuộc nhóm không steroid, có tính chất chọn lọc cao và tác dụng mạnh, ở phụ nữ sau mãn kinh, oestradiol được sản xuất chủ yếu từ sự chuyển đổi androstenedione sang oestrone nhờ phức hợp men aromatase ở các mô ngoại vi, sau đó oestrone chuyển thành oestradiol. Sự giảm lượng oestradiol trong máu đã được chứng minh mang lại tác dụng có lợi cho bệnh nhân ung thư vú. Bằng cách sử dụng một thí nghiệm có độ nhạy cảm cao, người ta nhận thấy Arezol với liều 1mg hằng ngày đã làm giảm trên 80% lượng oestradiol ở bệnh nhân sau mãn kinh.

Arezol không có hoạt tính kiểu progesteron, androgen hay oestrogen. Liều dùng hằng ngày của Arezol lên tới 10mg cũng không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự bài tiết cortisol hay aldosterone, được đo trước hoặc sau nghiệm pháp kích thích ACTH tiêu chuẩn, do đó không cần phải cung cấp thêm corticoid.

Dược động học

Anastrozole được hấp thu nhanh và thường đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 02 giờ sau khi uống, anastrozole được thải trừ chậm với thời gian bán thải là 40-50 giờ. Thức ăn có thể làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu không gây ra một tác động đáng kể nào về mặt lâm sàng trên nồng độ thuốc ở pha ổn định trong huyết tương khi dùng liều duy nhất trong ngày. Khoảng 90-95% nồng độ của anastrozole ở pha ổn định trong huyết tương đạt được sau 7 ngày với liều duy nhất trong ngày. Không có bằng chứng cho thấy các tham số về dược động học của anastrozole phụ thuộc vào liều dùng hoặc thời gian sử dụng. Dược động học của anastrozole cũng không phụ thuộc vào độ tuổi của phụ nữa sau mãn kinh. Dược động học chưa nghiên cứu trên trẻ em.

Ở các bệnh nhân nữ sau mãn kinh anastrozole được chuyển hóa mạnh, ít hơn 10% liều ban đầu được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 72h sau khi uống, anastrozole được chuyển hóa bằng cách N-dealkyl hóa, hydrroxy hóa và  glucoronic hóa. Sản phẩm chuyển hóa được bài tiết chủ yếu ra nước biển. Triazole sản phẩm chuyển hóa chính trong huyết tương, không có hiệu quả ức chế men aromatase. Độ thanh thải biểu kiến của anastrozole sau khi uống ở người tình nguyện bị xơ gan ổn định hay tổn thương thận thì tương tự độ thanh thải ở người tình nguyện.

Tương tác thuốc Arimidex

Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với antipyrin và cimetidine cho thấy rằng sử dụng chung Arezol với các thuốc khác không gây ra tương tác thuốc, qua trung gian cytocrome P450 đáng kể trên lâm sàng. Cơ sở dữ liệu về tính an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng ở các bệnh nhân điều trị Arezol với các thuốc thường được kê toa khác.

Không nên dùng đồng thời các liệu pháp có oestrogen với Arezol vì nó có thể làm mất tác dụng dược lý của Arezol.

Tamoxifen không nên dùng đồng thời với Arezol vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của Arezol.

Tác dụng phụ Arimidex 1mg

  • Rất thường gặp (≥10%)
  • Mạch máu: CƠn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thông thường (1-10%)
  • Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Đau/ cứng khớp thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tiêu chảy ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Hệ gan mật: Tăng alkaline phosphatase, alanine aminotranferase và aspartate aminotransferase. Ít gặp (0.1-1.0%)
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tăng cholesterole huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Tiêu hóa: Nôn mửa thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Rất hiếm gặp (<0.01%)
  • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, phản ứng dị ứng kể cả phù mạch, nổi mề đay và sốc phản vệ.
  • Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị Arezol. Cần đánh giá thêm nếu hiện tượng xuất huyết vẫn còn.

Chống chỉ định thuốc Arimidex

Arimidex chống chỉ định trong các trường hợp sau :

  • Bệnh nhân tiền mãn kinh
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 20 ml/phút)
  • Bệnh nhân bệnh lý gan trung bình và nặng
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với anastrozole hay các thành phần tá dược khác (được ghi trên hộp thuốc)
  • Các liệu pháp có sử dụng oestrogen không nên dùng kèm với Arimidex vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.
  • Không điều trị cùng lúc với tamoxifen (xem Tương tác thuốc).

Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng

Không nên dùng Arimidex cho trẻ em vì chưa chứng minh được tính an toàn và hiệu quả ở nhóm bệnh nhân này.

Những bệnh nhân có vấn đề về tình trạng nội tiết phải được xét nghiệm sinh hóa để xác định tình trạng mãn kinh.

Chưa có bằng chứng nào về tính an toàn của Arimidex ở bệnh nhân suy gan trung bình hay nặng, hoặc ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 20 ml/phút).

Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng máy đo mật độ xương, như là máy quét DEXA, trước khi bắt đầu điều trị bằng Arimidex và định kỳ sau đó. Việc điều trị hoặc dự phòng bệnh loãng xương nên được bắt đầu khi thích hợp và theo dõi cẩn thận.

Chưa có dữ liệu về việc dùng anastrozole với chất có cấu trúc tương tự LHRH. Kết hợp này không nên thực hiện ngoại trừ sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng.

Để biết giá thuốc Arimidex 1mg Anastrozole bao nhiêu?Để biết địa chỉ mua bán thuốc Arimidex 1mg Anastrozole ở đâu?

Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Arimidex 1mg Anastrozole với mục đích chia sẽ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Nguồn: VietDucinfo


Nguồn tham khảo:

Nguồn webmd.com bài viết Arimidex Oral : Uses, Side Effects, Interactions, Pictures, Warnings & Dosing – WebMD: https://www.webmd.com/drugs/2/drug-4511/arimidex-oral/details , cập nhật ngày 25/03/2020.

Nguồn NhathuocLP thuốc Arimidex 1mg: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-arimidex-1mg-anastrozole/ , cập nhật ngày 25/03/2020.

Nguồn ThuocLP Thuốc Arimidex 1mg: https://thuoclp.com/san-pham/thuoc-arimidex-1mg-28-vien-anastrozole-gia-thuoc-arimidex-1mg/ , cập nhật ngày 25/03/2020.


Từ khóa hay tìm kiếm về Arimidex 1mg:

Thuốc Arimidex giá bao nhiêu
Thuốc Arezol 1mg giá bao nhiêu
Anastrozole Stada 1mg
Arimidex tab 1mg
Nolvadex 20mg giá
Femara
Thuốc Iressa 250mg
Thuốc tamoxifen
Giá thuốc tamoxifen
Thuốc Aromasin
Nolvadex
Arimidex thuốc
Aromasin
Giá thuốc Arezol
Anastrozole 1mg
Thuốc Arazol
Giá thuốc Arimidex
Arimidex 1mg
Giá thuốc Arimidex 1mg
Arimidex mua ở đâu
Giá thuốc Anastrozole
Thuốc Arimidex bán ở đâu

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here