Thuoc Ganciclovir dieu tri benh gi Lieu dung thuoc Ganciclovir

Thuốc Ganciclovir là thuốc gì?

Ganciclovir là một loại thuốc kháng virus, sử dụng trong việc điều trị và phòng tránh các triệu chứng lây lan hoặc nhiễm trùng ở người có hệ miễn dịch yếu (bệnh nhân AIDS hoặc những người cấy ghép bộ phận trong cơ thể). Ngoài ra, Ganciclovir còn được dùng để chữa một số bệnh lý do virus cự bào khác giúp đảm bảo sức khỏe cho người bệnh.

Thông tin thuốc:

  • Tên quốc tế: Ganciclovir.
  • Loại thuốc: Thuốc chống virus.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nang: 250 mg
  • Lọ bột pha tiêm: 500 mg ganciclovir natri.
thuoc-Ganciclovir-cong-dung-la-gi (1)
Hình ảnh thuốc Ganciclovir (1)

Thông báo cho bác sĩ những gì trước khi dùng thuốc?

Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với ganciclovir, acyclovir (Zovirax), valganciclovir (Valcyte) hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.

Không dùng ganciclovir nếu bạn đang dùng valganciclovir (Valcyte).

cho bác sĩ và dược sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại nào sau đây: kháng sinh aminoglycoside như amikacin (Amikin), gentamicin (Garamycin), neomycin (New-Rx, New-Fradin), netilmicin (Netromycin), tobramycin (Nebcin, Tobi) và những người khác; amphotericin B (Fungizone); captopril (Capoten, ở Capozide); thuốc lợi tiểu (‘thuốc nước’); foscarnet (Foscavir); các hợp chất vàng như auranofin (Ridaura) hoặc aurothioglucose (Solganal); imipenem-cilastatin (Primaxin); globulin miễn dịch (gamma globulin, BayGam, Carimmune, Gammagard, những người khác); methicillin (Staphcillin); muromonab-CD3 (OKT3); mycophenolate mofetil (CellCept).

Các nitrat như isosorbide dinitrate (Isordil, Sorbitrate) hoặc các sản phẩm nitroglycerin; penicillamine (Cuprimine, Depen); primaquine; probenecid; rifampin (Rifadin, Rimactane); hoặc các chất tương tự nucleoside khác như acyclovir (Zovirax), famciclovir (Famvir) và ribavirin (Copegus, Rebetol, Virazole, trong Rebetron). Bác sĩ của bạn có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi bạn cẩn thận về tác dụng phụ.

Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang cho con bú. Bạn không nên cho con bú trong khi dùng ganciclovir. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về thời điểm bạn có thể bắt đầu cho con bú một cách an toàn sau khi bạn ngừng dùng ganciclovir.

Nếu bạn đang phẫu thuật, bao gồm phẫu thuật nha khoa, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng ganciclovir.

Thuốc có thể làm bạn buồn ngủ, chóng mặt, không ổn định, bối rối hoặc kém tỉnh táo, hoặc có thể gây co giật.

Công dụng Ganciclovir  như thế nào?

Ganciclovir là một chất có công dụng tương tự với nucleoside acyclic – một chất có tác dụng kháng virus, kháng nấm, chống virus Herpes simplex và virus cự bào cytomegalovirus (CMV). Ganciclovir sẽ được chuyển hóa thành một chất nền có khả năng ức chế cạnh tranh liên kết mạnh và dẫn đến việc ức chế tổng hợp DNA của các loại virus.

Ganciclovir là một loại thuốc kháng virus Herpes simplex typ 1, 2 và các loại virus cự bào khác ở cơ thể người. Thuốc hoạt động bằng cách kìm hãm sự gia tăng của các loại virus, đồng thời ngăn không cho chúng lây nhiễm sang các bộ phận khác.

Thuốc Ganciclovir còn loại bỏ được các triệu chứng nhiễm trùng nguy hiểm do các loại virus gây ra, từ đó cải thiện dần dần được tình trạng bệnh lý.

Chống chỉ định Ganciclovir thuốc với những ai?

Quá mẫn với gancivlovir hoặc valganciclovir. Đang điều trị imipenem-do tăng nguy cơ co giật. Suy tủy nặng (bạch cầu trung tính < 0,5 × 109/lít hoặc tiểu cầu < 25 × 109/lít hoặc Hb < 80 g/l). Phụ nữ có thai.

Liều dùng thuốc Ganciclovir  như thế nào?

Liều dùng cho người lớn:

Điều trị CMV: Khởi đầu 5 mg/kg × 2 lần/ngày trong 14 – 21 ngày. Duy trì 6 mg/kg/ngày trong 5 ngày/tuần; hoặc 10 mg/kg/ngày × 3 ngày/tuần; hoặc 5 mg/kg/ngày × 7 ngày/tuần.

Dự phòng nhiễm CMV sau ghép tạng: Khởi đầu 5 mg/kg × 2 lần/ngày trong 7 – 12 ngày. Duy trì 5 mg/kg/ngày × 7 ngày/tuần; hoặc 6 mg/kg/ngày trong 5 ngày/tuần trong 100 – 120 ngày hoặc dài hơn.

Trẻ em: Trẻ em trên 1 tháng dùng liều như người lớn.

Cách dùng thuốc Ganciclovir  để đạt hiệu quả cao nhất

Ganciclovir chỉ được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch; nếu tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, mô sẽ bị kích ứng nặng vì pH của ganciclovir cao (khoảng 11).

Phải truyền tĩnh mạch chậm với tốc độ hằng định trong ít nhất 1 giờ, dùng dung dịch có nồng độ không quá 10 mg/ml, và người bệnh cần được cung cấp nước đầy đủ để tránh tăng độc tính.

Dùng thiết bị tiêm truyền có màng lọc với lỗ xốp 0,22 – 5 micromet. Thuốc viên ganciclovir phải uống vào bữa ăn.

Ðiều trị người bệnh viêm võng mạc do CMV, có chức năng thận bình thường.

thuoc-Ganciclovir-cong-dung-la-gi (2)
Hình ảnh thuốc Ganciclovir (2)

Ganciclovir có tác dụng phụ nào?

Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc này bao gồm: didanosine, imipenem / cilastatin.

Bạn có thể đang dùng các loại thuốc khác làm giảm chức năng tủy xương và giảm số lượng tế bào máu (như hóa trị ung thư , trimethoprim / sulfamethoxazole , zidovudine ) hoặc các loại thuốc khác có thể gây ra các vấn đề về thận (như cyclosporine ). Bác sĩ hoặc dược sĩ sẽ theo dõi bạn chặt chẽ và điều chỉnh thuốc để giảm nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Ganciclovir rất giống với valganciclovir . Không sử dụng thuốc có chứa valganciclovir trong khi sử dụng ganciclovir.

Những loại thuốc nào sẽ tướng tác ảnh hưởng đến Ganciclovir ?

Trước khi dùng ganciclovir, báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất kỳ thuốc nào sau đây:

  • Zidovudine (Retrovir, AZT);
  • Didanosine (Videx);
  • Probenecid (Benemid);
  • Imipenem-cilastatin (Primaxin).

Bảo quản thuốc Ganciclovir

  • Giữ thuốc trong thùng chứa mà nó đi vào và giữ chặt hộp chứa.
  • Không sử dụng Ganciclovir nếu con dấu ban đầu trên cửa container bị vỡ hoặc mất tích.
  • Vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn (hết hạn). Thực hiện theo hướng dẫn của FDA về cách vứt bỏ thuốc không sử dụng một cách an toàn.
  • Giữ thuốc và tất cả các loại thuốc xa tầm tay trẻ em.

Nguồn: vietducinfo.com


Nguồn tham khảo thuốc Ganciclovir

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here