Thuoc Glivec 100mg Cong dung lieu dung va cach dung
Thuoc Glivec 100mg Cong dung lieu dung va cach dung

Thuốc Glivec 100mg là gì?

Thuốc Imatinib(Glivec) là một chất ức chế protein tyrosine kinase là chất ức chế mạnh breakpoint cluster region-Abelson Bcr-Abl)tyrosine kinase có khả năng chữa một số bệnh ung thư như bạch cầu tủy mạn, nguyên bào lymphô cấp, bệnh loạn sản tủy, tăng sinh tủy xương, dưỡng bào hệ thống, u mô đệm dạ dày ruột, u sarcom xơ da

Thông tin thuốc Glivec 100mg

  • Tên thương mại: Glivec 100mg
  • Thành phần hoạt chất: Imatinib
  • Hàm lượng: 100mg
  • Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên
  • Hãng sản xuất: Novartis

Chỉ định sử dụng Glivec 100mg

  • Bệnh nhân ung thư bạch cầu tuỷ mạn (CML).
  • Bệnh nhân dương tính có u dạ dày đường tiêu hoá ác tính di căn hoặc/và không thể cắt bỏ.

Chống chỉ định sử dụng Glivec 100mg

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược.
  • Lúc có thai và lúc nuôi con bú
  • Có thai: Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng imatinib trên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên các nghiên cứu ở động vật cho thấy độc tính đối với sự sinh sản và nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi vẫn chưa được rõ.
  • Không nên dùng Glivec trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Nếu phải dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, bệnh nhân phải được thông báo về nguy cơ có thể có đối với thai nhi.
  • Phụ nữ có khả năng mang thai: Phụ nữ có khả năng mang thai phải được khuyên dùng một thuốc ngừa thai có hiệu quả trong thời gian điều trị Glivec.
  • Cho con bú: Cả imatinib và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều có thể được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Tỉ lệ sữa huyết tương được xác định là 0,5 với imatinib và 0,9 với chất chuyển hóa, cho thấy một lượng bài tiết lớn hơn của chất chuyển hóa vào trong sữa mẹ.
  • Xem xét về nồng độ kết hợp của imatinib và chất chuyển hóa và lượng sữa tối đa hàng ngày trẻ bú vào thì tổng lượng thuốc hấp thu được coi là thấp (khoảng 10% liều điều trị). Tuy nhiên, do các tác động của việc hấp thu liều thấp imatinib ở trẻ nhỏ chưa được biết đến, những phụ nữ đang dùng Glivec không nên cho con bú.

Liều dụng – Cách dùng Glivec 100mg

nên được chỉ định bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong việc điều trị bệnh nhân ung thư bạch cầu tuỷ mạn hoặc u dạ dày đường tiêu hoá có di căn. Liều dùng tuỳ theo bệnh và tuỳ tình trạng cấp hay mạn.

Thường từ 400-600-800mg/ngày. Thuốc có thể uống 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối. Thời gian điều trị cho tới khi bệnh ổn định: thường trung bình kéo dài từ 7 ngày đến 13 tháng, thường là 7 tháng.

Tác dụng phụ của Glivec 100mg

Rất hay gặp (trên 1/10): giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, đau đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phù quanh hốc mắt, viêm da, chàm, phát ban.

Thường gặp: (ít hơn hoặc bằng 1/10): giảm bạch cầu trung tính có sốt, giảm toàn thể huyết cầu, chán ăn, choáng váng, rối loạn vị giác, dị cảm, mất ngủ, viêm kết mạc, tăng tiết nước mắt, tràn dịch màng phổi, chảy máu cam, phù mặt, phù mi mắt, ngứa, ban đỏ, da khô, vã mồ hôi về đêm, sốt, rét run, mệt nhọc, tăng cân.

Tương tác thuốc Glivec 100mg

Những thuốc có thể làm thay đổi nồng độ imatinib trong huyết tương

Những thuốc có thể làm tăng nồng độ imatinib trong huyết tương

Những chất làm ức chế hoạt động của cytochrome P450 isoenzyme CYP3A4 (ví dụ ketoconazole, itraconazole, erythromycin, clarithromycin) có thể làm giảm sự chuyển hóa và làm tăng nồng độ imatinib.

Có sự tăng đáng kể về sự tồn lưu imatinib (nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax) trung bình của imatinib tăng 26% và diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) của imatinib tăng (40%) ở những người khỏe mạnh khi thuốc được dùng đồng thời với liều đơn ketoconazole (một chất ức chế CYP3A4).

Nên thận trọng khi dùng Glivec với các chất ức chế nhóm CYP3A4.

Những thuốc có thể làm giảm nồng độ imatinib trong huyết tương

Những chất gây cảm ứng hoạt động của CYP3A4 có thể làm tăng sự chuyển hóa và làm giảm nồng độ imatinib trong huyết tương. Việc dùng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (ví dụ dexamethasone, phenytoin, carbamazepine, rifampicin, phenobarbital hoặc hypericum perforatum – còn được biết là St. John’s Wort) có thể làm giảm đáng kể sự tồn lưu Glivec.

Điều trị trước cho 14 người tình nguyện khỏe mạnh với nhiều liều rifampicin 600 mg/ngày trong vòng 8 ngày, sau đó dùng liều đơn Glivec 400 mg, sự thanh thải khi dùng Glivec liều uống tăng lên gấp 3,8 lần (90% khoảng tin cậy = gấp 3,5 đến 4,3 lần)

Điều này biểu thị sự giảm Cmax trung bình là 54%, AUC(0-24)  là 68% và AUC(0-α) là 74% khi không điều trị rifampicin. Các kết quả tương tự cũng được quan sát thấy ở những bệnh nhân bị u thần kinh đệm ác tính được điều trị với Glivec trong khi đang dùng các thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzyme (EIAED) như carbamazepine, oxcarbazepine, phenytoin, fosphenytoin, phenobarbital và primidone.

AUC huyết tương của imatinib giảm 73% so với những bệnh nhân không dùng EIAED. Trong hai nghiên cứu đã được công bố, dùng đồng thời imatinib và một sản phẩm chứa St. John’s Wort dẫn đến giảm 30 đến 32% AUC của Glivec.

Ở những bệnh nhân được chỉ định dùng rifampicin hoặc các chất gây cảm ứng CYP3A4 khác, nên xem xét dùng các thuốc điều trị ít có khả năng gây cảm ứng enzyme.

Những thuốc có thể bị thay đổi nồng độ trong huyết tương do Glivec

Imatinib làm tăng Cmax trung bình gấp 2 lần và AUC của simvastatin (cơ chất CYP3A4) gấp 3,5 lần, cho thấy sự ức chế CYP3A4 bởi imatinib. Vì vậy, khuyến cáo thận trọng khi dùng Glivec với các cơ chất CYP3A4 có phạm vi điều trị hẹp (ví dụ cyclosporin hoặc pimozide).

Glivec có thể làm tăng nồng độ của các thuốc khác chuyển hóa CYP3A4 (ví dụ triazolo-benzodiazepine, thuốc chẹn kênh dihydropyridine canxi, một số chất ức chế HMG-CoA reductase tức là các statin, v.v…)

Imatinib cũng ức chế hoạt động CYP2C9 và CYP2C19 in vitro. Đã quan sát thấy thời gian prothrombin (PT) kéo dài sau khi dùng đồng thời với warfarin.

Vì vậy khi dùng coumarin, cần theo dõi thời gian prothrombin một thời gian ngắn lúc khởi đầu và lúc kết thúc điều trị Glivec và khi thay đổi liều. Một cách khác là nên cân nhắc sử dụng heparin trọng lượng phân tử thấp.

In vitro, Glivec ức chế hoạt động của cytochrome P450 isoenzyme CYP2D6 ở nồng độ tương tự như nồng độ ảnh hưởng đến hoạt động của CYP3A4. Imatinib 400 mg 2 lần/ngày có tác dụng ức chế yếu sự chuyển hóa metoprolol qua trung gian CYP2D6, Cmax và AUC của metoprolol tăng khoảng 23%.

Dùng đồng thời imatinib với chất nền CYP2D6 như metoprolol dường như không phải là yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc-thuốc và việc điều chỉnh liều có thể là không cần thiết. In vitro, Glivec ức chế paracetamol/acetaminophen O-glucuronide hóa (trị số Ki 58,5 micromol/L ở các nồng độ điều trị) (xem phần Chú ý đề phòng).

Nguồn uy tín: VietDucinfo


Nguồn tham khảo

Nguồn medicines.org.uk bài viết Glivec 100 mg film-coated tablets – Summary of Product Characteristics (SmPC) – (emc): https://www.medicines.org.uk/emc/product/7779/smpc , cập nhật ngày 08/04/2020

Nguồn NhathuocLP bài viết Thuốc Glivec 100mg Imatinib điều trị ung thư bạch cầu chính hãng: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-glivec-100mg-imatinib/ , cập nhật ngày 08/04/2020

Nguồn ThuocLP bài viết Thuốc Glivec 100mg Imatinib điều trị ung thư – Giá Thuốc Glivec 100mg: https://thuoclp.com/san-pham/thuoc-glivec-100mg-imatinib-dieu-tri-ung-thu-gia-thuoc-glivec-100mg/ , cập nhật ngày 08/04/2020


Từ khóa liên quan đến thuốc Glivec 100mg

Thuốc Glivec bao nhiêu tiền,

Giá thuốc Glivec 100mg,

Thuốc Glivec có cần kiêng gì,

Thuốc hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư,

Thuốc Glivec khi nào ngưng viện trợ,

Giá thuốc Imatinib,

Thuốc Glivec 100mg giá bao nhiêu,

Tác dụng phụ của thuốc Glivec,

Giá thuốc Tasigna 200mg,

Thuốc novartis Glivec 100mg,

Glivec 100, Thuốc Imatinib,

Thuốc Glivec bạn ở đâu,

glivec giá bao nhiêu?,

Chương trình hỗ trợ thuốc Glivec,

Giá thuốc Glivec 400mg, Thuốc Glivec 2020,

Mua thuốc Glivec ở đâu,

Cập nhật mới lúc

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here