Thuoc Neoral 100mg Cong dung lieu dung va cach dung
Thuoc Neoral 100mg Cong dung lieu dung va cach dung

Thuốc Neoral 100mg là gì?

Thuốc Neoral 100mg Capsule là thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng ở bệnh nhân ghép tạng, Viêm khớp dạng thấp và Bệnh vẩy nến.

Thuốc nên được sử dụng dưới sự giám sát của một bác sĩ có trình độ chuyên môn về thuốc. Nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận là cần thiết trong khi nhận được thuốc này.

Thông tin thuốc Neoral 100mg

  • Dung dịch uống 1 ml chứa 100 mg cyclosporine.
  • Tá dược có tác dụng đã biết:
  • Ethanol: 94,70 mg / ml. Dung dịch uống Neoral chứa 12% v / v ethanol (9,5% m / v).
  • Propylene glycol: 94,70 mg / ml.
  • Macrogolglycerol hydroxystearate / polyoxyl 40 dầu thầu dầu hydro hóa: 383,70 mg / ml.

Chỉ định sử dụng Neoral 100mg

Phòng thải bỏ mô ghép trong ghép thận, gan, tim hoặc tùy xương; bệnh mô ghép chống lại người được ghép. Viêm khớp dạng thấp; viêm da dị ứng; bệnh vảy nến do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định.

Chống chỉ định sử dụng Neoral 100mg

Mẫn cảm với thuốc. Không dùng cho người viêm khớp dạng thấp và người mắc bệnh vảy nến có chức năng thận không bình thường.

Liều dụng – Cách dùng Neoral 100mg

Ghi nhớ: Phải dùng liều thấp hơn khi ciclosporin được dùng phối hợp với thuốc giảm miễn dịch khác.

Ghép cơ quan:

– Uống: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi 10 – 15 mg/kg 4 – 12 giờ trước phẫu thuật. Sau đó, mỗi ngày 10 – 15 mg/kg trong 1 – 2 tuần, rồi giảm còn 2 – 6 mg/kg mỗi ngày để duy trì. Điều chỉnh liều dùng tùy theo nồng độ thuốc trong máu và chức năng thận.

Ghép tủy xương, bệnh mô ghép chống người được ghép:

Uống: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi, mỗi ngày 12,5 – 15 mg/kg trong 2 tuần, bắt đầu vào ngày trước ghép. Sau đó, mỗi ngày 12,5 mg/kg trong 3 – 6 tháng, rồi giảm dần (có thể dùng đến 1 năm sau khi ghép).

Chuyển đổi biệt dược:

Khi chuyển từ biệt dược này sang biệt dược khác phải hết sức thận trọng. Cần phải tham khảo thông tin của các nhà sản xuất để biết thêm chi tiết.

Cách pha thuốc và sử dụng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Ghi chú: Dung dịch thuốc có chứa dầu thầu dầu đã được polyethoxy hoá nên thuốc có thể gây phản ứng phản vệ. Vì vậy, cần quan sát, theo dõi người bệnh chặt chẽ trong 30 phút đầu tiên từ khi bắt đầu truyền và sau đó phải theo dõi thường xuyên.

Tác dụng phụ của Neoral 100mg

Các tác dụng ngoại { dưới đây gặp ở Sandimmun cũng có thể xảy ra với Sandimmun Neoral. Các triệu chứng này thường liên quan đến liều dùng và đáp ứng với việc giảm liều. Các tác dụng phụ thường giống nhau ở tất cả các chỉ định của thuốc, mặc dù có sự khác biệt về tần số xuất hieến và mức độ nặng. Do dùng liều cao hơn trong gh p cơ quan nên các tác dụng ngoại { cũng thường gặp hơn và nặng hơn ở những người nhận ghép so với bệnh nhân được điều trị cho các bệnh khác.

Những tác dụng phụ hay gặp nhất

  • Giảm chức năng thận (chiếm khoảng 10-50%),
  • Tăng huyết áp (15-40%),
  • Run (10-20%),
  • Rậm lông (15-40%),
  • Rối loạn tiêu hóa (gồm ăn k m ngon,buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm dạ dày, viêm dạ dày ruột, ỉa chảy; 20-40%);
  • Phì đại lợi (10-30%),
  • Suy gan (khoảng 20%),
  • Nhiễm trùng (15-35%),
  • Mệt mỏi (tới khoảng 30%),
  • Đau đầu (tới khoảng 15%)
  • Dị cảm (đặc biệt là cảm giác nóng rát ở tay và chân, thường trong tuần đầu điều trị, tỷ lệ 10-50%)

Các tác dụng phụ dưới đây được ghi nhận là ít gặp hơn (khoảng 1-3%)

  • Mụn trứng cá, ban (có thể dị ứng),
  • Tăng đường huyết, tăng axít uríc huyết, tăng kali huyết, giảm magiê huyết;
  • thiếu máu;
  • Loét dạ dày tá tràng, phù, tăng cân, co giật;
  • Đau bụng kinh hay mất kinh có thể phục hồi được.
  • Ở bệnh nhân viêm màng bồ đào cá biệt có trường hợp xuất huyết (tại mắt và nơi khác).

Các tác dụng ngoại ý khác (khoảng < 1%) được liệt kê dưới đây

  • Cảm giác nóng bừng, ngứa, chuột rút, yếu cơ, bệnh về cơ;
  • Tăng lipid máu, rối loạn tăng sinh mô bạch huyết (đặc biệt thâm nhiễm lymphô bào lành tính và u lymphô bào B);
  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu;
  • Thiếu máu cục bộ cơ tim;
  • Viêm tụy cấp;
  • Rối loạn ý thức, rối loạn thính giác, rối loạn thị giác, sốt cao, chứng vú to ở nam giới.
  • Có một vài báo cáo về viêm ruột kết. Các dấu hiệu của bệnh não, rối loạn thị giác, vận động và mất ý thức được ghi nhận, đặc biệt ở bệnh nhân ghép gan.

Có một vài báo cáo gặp giảm số lượng tiểu cầu, trong một vài trường hợp có liên quan với thiếu máu tan máu ở mao mạch và suy thận (haemolytic uraemic syndrome) được ghi nhận. Cũng có ít trường hợp báo cáo về co giật.

Vì điều trị cới Sandimmun có thể đôi khi dẫn tới tăng lipid máu nhẹ có thể hồi phục, cần định lượng lipid máu trước khi điều trị và sau đó một tháng. Trường hợp thấy tăng cần giảm liều và/hoặc giảm lượng chất b o ăn vào.

Tương tác thuốc Neoral 100mg

Với thức ăn

Uống nước bưởi cùng lúc với uống thuốc được biết làm tăng tính khả dụng sinh học của ciclosporin.

Tương tác thuốc

Những thuốc được biết gây ra tác dụng hiệp lực gây độc với thận : acyclovir, aminoglycosides (bao gồm cả gentamycin và tobramycin), amphotericin B, ciprofloxacin, furosemide, mannitol, melphalan, trimethoprim (+ sulfamethoxazole), vancomycin, NSAIDs (bao gồm diclofenac, indomethacin, naproxen và sulindac).

Những thuốc được biết làm giảm nồng độ cilosporin : barbiturate, carbamazepine, phenytoin, nafcillin, sulfadimidine dùng tĩnh mạch, rifampicin, octreotide, probucol, trimethoprim dùng tĩnh mạch.

Những thuốc được biết làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu : kháng sinh nhóm chloroquine, macrolide (erythromycin, josamycin, ponsinomycin, pristinamycin), ketoconazole (và, vơữi tác dụng k m rõ ràng hơn, fluconazole và itraconazole), diltiazem, nicardipine, verapamil, metoclopramide, thuốc tránh thai uống, danazol, methyprednisolone (liều cao), allopurinol, amiodarone, acid cholic và các dẫn xuất, doxycycline, propafenone.

Một số thuốc khác

Tiêm chủng có thể bị giảm tác dụng trong khi điều trị với Sandimmun Neoral và cần tránh dùng các vaccin sống.

Việc dùng đồng thời nifedipine với Sandimmun Neoral có thể làm tăng tỷ lệ phì đại lợi so với dùng Sandimmun Neoral đơn trị.

Sử dụng đồng thời diclofenac và Sandimmun được biết làm tăng đáng kể sinh khả dụng của diclofenac, có thể gây biến chứng suy thận có hồi phục, có thể nhất là do hiện tượng giảm lượng thuốc không được hấp thụ (first-past effect) vốn ở mức cao của diclofenac. Sử dụng đồng thời các thuốc NSAID có lượng thuốc không được hấp thụ thấp (như acid acetylsalicylic) với Sandimmun thường không làm tăng sinh khả dụng của các thuốc đó.

Sandimmun có thể làm giảm độ thanh thải của digoxin, colchicine, lovastatin và prednisolone.

Điều này dẫn tới ngộ độc digoxin và làm tăng nguy cơ của lovastatin và colchicine gây độc cơ (gồm đau và nhược cơ), viêm cơ và globin cơ niệu kịch phát.

Nguồn uy tín: VietDucinfo


Nguồn tham khảo

Nguồn webmd.com bài viết Neoral Oral : Uses, Side Effects, Interactions, Pictures, Warnings & Dosing – WebMD:  https://www.webmd.com/drugs/2/drug-12252-4108/neoral-oral/cyclosporine-microemulsion-capsule-oral/details , cập nhật ngày 01/04/2020.

Nguồn NhathuocLP bài viết Thuốc Neoral 100mg Ciclosporin chống thải ghép tạng: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-neoral-100mg-ciclosporin/ , cập nhật ngày 01/04/2020.

Nguồn ThuocLP bài viết Thuốc Neoral 100mg ngừa thải ghép, vảy nến – Giá Thuốc Ciclosporin: https://thuoclp.com/san-pham/sandimmun-neoral-100mg-50-vien-gia-thuoc-neoral-100mg/ , cập nhật ngày 01/04/2020.


Từ khóa liên quan đến thuốc Neoral 100mg

Neoral 25mg là thuốc gì

CellCept

Sandimmun Neoral 25mg

Neoral 100mg giá bao nhiêu

Neoral thuốc

Giá thuốc Neoral 100mg

Giá thuốc Neoral 25mg

Neoral 25mg giá bao nhiêu

Prograf

Thuốc Sandimmun Neoral

Cellcept thuốc

Myfortic

Giá thuốc Neoral 100mg

Neoral 100mg giá bao nhiêu

Thuốc Neoral 100mg

Neoral 25mg là thuốc gì

Sandimmun Neoral 100mg

Sandimmun Neoral 25mg

Sandimmun Neoral 100mg giá bao nhiêu

Cập nhật mới lúc

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here