thuoc paracetamol la gi cong dung lieu dung ra sao

1. Thông tin thuốc Paracetamol

  • Thành phần: Paracetamol…………………..…. 500 mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên. 
  • Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm/nhôm)
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 50 vỉ x 10 viên (Vỉ nhôm/ PVC).x
  • Lọ 100 viên; lọ 500 viên.  

2. Tác dụng của thuốc paracetamol

  • Paracetamol (acetaminophen) là hoạt chất giúp giảm đau và hạ sốt.
  • Paracetamol được sử dụng để điều trị các triệu chứng như đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau răng, cảm sốt…
  • Thuốc có tác dụng giảm đau ở người bị viêm khớp nhẹ, nhưng không có tác dụng đối với viêm nặng hơn (viêm sưng khớp cơ). Hàm lượng thông thường sử dụng là paracetamol 500mg.

3. Thông tin cảnh báo

  • Không được sử dụng paracetamol với liều vượt mức khuyến cáo. Quá liều thuốc paracetamol có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng. Liều tối đa của paracetamol cho người lớn là 4g (4.000mg) mỗi ngày. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn đang sử dụng đồ uống có cồn mỗi ngày thì liều tối đa khuyến cáo là 2g/ngày và hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
  • Trước khi dùng thuốc paracetamol, hãy nói với bác sĩ nếu bạn bị bệnh gan hoặc có tiền sử nghiện rượu.
  • Không sử dụng bất kỳ loại thuốc không kê toa nào khác để trị ho, cảm lạnh, dị ứng hoặc thuốc giảm đau mà không có ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Hoạt chất paracetamol có trong nhiều loại thuốc biệt dược mà bạn không biết, do đó nếu sử dụng một số thuốc cùng nhau, bạn có thể vô tình sử dụng quá liều paracetamol.
  • Vì vậy, bạn nên đọc nhãn của bất kỳ loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng để xem nó có chứa paracetamol, acetaminophen hay APAP không. Bạn tránh uống rượu trong khi dùng thuốc này. Rượu có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương gan trong khi dùng thuốc paracetamol.

4. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc paracetamol

  • Không sử dụng paracetamol nếu bạn bị dị ứng với acetaminophen hoặc paracetamol.
  • Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để xem liệu paracetamol có an toàn hay không nếu bạn đang gặp các vấn đề về bệnh gan hay tiền sử nghiện rượu.
  • Các chuyên gia vẫn không biết liệu thuốc paracetamol có gây hại cho thai nhi không. Trước khi sử dụng paracetamol, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đang mang thai. Thuốc này có thể truyền vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ đang bú sữa mẹ. Không sử dụng paracetamol khi không có chỉ định của bác sĩ nếu bạn cho con bú.

5. Dùng thuốc paracetamol như thế nào?

  • Bạn sử dụng paracetamol đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
  • Không sử dụng nhiều thuốc này hơn mức khuyến cáo. Quá liều paracetamol có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng. Liều tối đa của paracetamol cho người lớn là 4g (4.000mg) mỗi ngày. Nếu bạn uống nhiều hơn ba món đồ uống có cồn mỗi ngày, hãy nói với bác sĩ trước khi dùng paracetamol và không bao giờ dùng quá 2g (2.000mg) mỗi ngày. 
  • Nếu bạn đang điều trị cho trẻ, hãy sử dụng dạng paracetamol dành cho trẻ em. Cẩn thận làm theo hướng dẫn định lượng trên nhãn thuốc. Không được dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi khi không có chỉ định của bác sĩ.

6. Ngừng dùng thuốc paracetamol khi nào?

  • Bạn vẫn bị sốt sau 3 ngày sử dụng
  • Bạn vẫn bị đau sau 7 ngày sử dụng (hoặc 5 ngày nếu điều trị cho trẻ)
  • Bạn bị nổi ban da, đau đầu liên tục, đỏ hoặc sưng
  • Các triệu chứng của bạn trở nên tồi tệ hơn hoặc nếu bạn có bất kỳ triệu chứng mới.

7. Biểu hiện quá liều paracetamol

  • Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
  • Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
  • Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn.
  • Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật ngẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

8. Ðiều trị quá liều paracetamol

  • Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng.
  • Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
  • Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.

9. Bảo quản thuốc paracetamol như thế nào?

  • Bạn có thể bảo quản paracetamol ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc với nhiệt và độ ẩm.
  • Các thuốc đặt hậu môn có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh.

10. Paracetamol có những dạng dùng và hàm lượng nào?

  • Paracetamol có những dạng dùng và hàm lượng phổ biến như sau:
  • Viên nén, dạng uống: 325mg, 500mg
  • Gel, dạng uống: 500mg
  • Dung dịch, dạng uống: 160 mg/5 ml (120ml, 473ml); 500 mg/5 ml (240ml)
  • Siro, dạng uống: biệt dược Triaminic® cho trẻ nhỏ dùng giảm đau hạ sốt: 160 mg/5ml (118ml).

11. Liều dùng thuốc Paracetamol

Liều hạ sốt cho người lớn

  • Liều chung: 325-650mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1.000mg mỗi 6-8 giờ uống hoặc đặt hậu môn.
  • Viên nén paracetamol 500mg: 2 viên 500mg uống mỗi 4-6 giờ.

Liều giảm đau cho người lớn

  • Liều chung: 325-650mg mỗi 4-6 giờ hoặc 500mg mỗi 6-8 giờ uống hoặc đặt hậu môn.
  • Viên nén paracetamol 500mg: 1 viên uống mỗi 4-6 giờ.

Liều hạ sốt và giảm đau cho trẻ em

Giảm đau: Dạng uống hoặc đặt hậu môn:

  • <= 1 tháng: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ nếu cần.
  • Trên 1 tháng đến 12 tuổi: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết (tối đa: 5 liều trong 24 giờ)

Sốt:

  • 4 tháng đến 9 tuổi: Liều khởi đầu: 30 mg/kg (Theo nghiên cứu, liều lượng này có hiệu quả hơn trong việc giảm sốt so với liều duy trì 15 mg/kg và không có sự khác biệt về độ dung nạp lâm sàng).
  • 12 tuổi trở lên: 325-650mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1.000mg trong 6-8 giờ.

Nguồn tham khảo

Nguồn tổng hợp: Vietducinfo.com

Cập nhật mới lúc

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here