Thuoc Revolade 25mg Cong dung lieu dung va cach dung
Thuoc Revolade 25mg Cong dung lieu dung va cach dung

Vietducinfo chia sẻ thông tin về Revolade 25mg Eltrombopag điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc này phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Revolade 25mg là gì?

  • Eltrombopag 25mg thuộc về lớp thuốc gọi là thuốc chủ vận thụ thể thrombopoietin.
  • Nó được sử dụng để tăng số lượng tiểu cầu trong máu cho người lớn với kinh niên (dài hạn) giảm tiểu cầu miễn dịch xuất huyết (ITP). Nó có thể được dùng để điều trị những người đã có lá lách của họ loại bỏ và các loại thuốc được sử dụng như phương pháp điều trị đầu tiên-line không còn làm việc
  • Nó cũng có thể được dùng để điều trị người lớn cho ai loại bỏ lá lách không phải là một lựa chọn nhưng những người có số lượng tiểu cầu thấp. Thuốc này cũng được sử dụng để điều trị người lớn bị thiếu máu bất sản nghiêm trọng (SAA) khi phương pháp điều trị khác đã không làm việc.

Thông tin thuốc Revolade 25mg

  • Tên thương hiệu: Revolade 25mg
  • Thành phần hoạt chất: Eltrombopag
  • Hãng sản xuất: Novartis / GSK
  • Hàm lượng: 50 mg
  • Dạng: Viên nén
  • Đóng gói: Hộp 14 viên nén

Chỉ định sử dụng Revolade 25mg

  • Thuốc Revolade 25mg được chỉ định cho miễn dịch mạn tính (vô căn) giảm tiểu cầu ban xuất huyết (ITP) bệnh nhân tuổi từ 1 năm trở lên là người đủ sức để điều trị khác (ví dụ như corticosteroid, globulin miễn dịch)
  • Thuốc này được chỉ định ở những bệnh nhân người lớn với virus viêm gan C mãn tính (HCV) để điều trị giảm tiểu cầu, nơi mức độ giảm tiểu cầu là yếu tố chính ngăn ngừa sự khởi xướng hoặc hạn chế khả năng để duy trì điều trị interferon-based tối ưu
  • Thuốc này được chỉ định ở những bệnh nhân người lớn với thiếu máu bất sản nghiêm trọng (SAA), người đã hoặc vật liệu chịu lửa để điều trị ức chế miễn dịch trước hoặc nặng nề pretreated và không phù hợp cho việc cấy ghép tế bào gốc tạo máu.

Chống chỉ định 

Mẫn cảm với Eltrombopag

Liều dụng – Cách dùng 

  • Ban đầu: 50 mg/ 1 ngày
  • Bảo trì: Điều chỉnh liều để đạt được và duy trì số lượng tiểu cầu (Plt)> 50 x 10 ^ 9 / L để giảm nguy cơ chảy máu; không vượt quá 75 mg / ngày.
  • Viêm gan mạn tính liên quan đến viêm gan C
  • Được chỉ định để cho phép bắt đầu và duy trì liệu pháp dựa trên interferon
  • Ban đầu: 25 mg/ 1 ngày
  • Điều chỉnh liều với liều tăng 25 mg sau 2 tuần để đạt được số lượng tiểu cầu mục tiêu cần thiết để bắt đầu / duy trì điều trị bằng thuốc kháng vi-rút với pegylated interferon và ribavirin; không vượt quá 100 mg / ngày
  • Trong thời gian điều trị bằng thuốc kháng vi-rút, điều chỉnh liều để tránh giảm liều peginterferon

Tác dụng phụ 

> 10% (ITP mãn tính)

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên (7-17%)
  • Viêm mũi họng (12%)

> 10% (Viêm gan C mãn tính)

  • Thiếu máu (40%)
  • Pyrexia (30%)
  • Mệt mỏi (28%)
  • Nhức đầu (21%)
  • Buồn nôn (19%)
  • Tiêu chảy (19%)
  • Sự thèm ăn giảm (18%)
  • Bệnh giống cúm (18%)
  • Mất ngủ (16%)
  • Suy nhược (16%)
  • Ho (15%)
  • Ngứa (15%)
  • Ớn lạnh (14%)
  • Đau cơ (12%)

> 10% (SAA)

  • ALT tăng (29%)
  • AST tăng (17%)
  • Tăng lượng bilirubin trong máu (17%)

1-10% (ITP mãn tính)

  • Nhức đầu (10%)
  • Buồn nôn (4-9%)
  • Ho (9%)
  • Tiêu chảy (9%)
  • Pyrexia (9%)
  • Đau bụng (8%)
  • Đau bàng quang (8%)
  • Đau răng (6%)
  • Nôn (6%)
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (5%)
  • ALT tăng (5-6%)
  • AST tăng (4-5%)
  • Đau cơ (5%)
  • Đục thủy tinh thể (5%)
  • Mệt mỏi (5%)
  • Phát ban (3-5%)
  • Tăng bilirubin trong máu (4%)
  • Đau bàng quang (4%)
  • Viêm họng (4%)
  • Viêm mũi (4%)
  • Tăng bilirubin máu (3%)
  • Đau lưng (3%)
  • Cúm (3%)
  • Dị cảm (3%)

1-10% (Viêm gan C mãn tính)

  • Rụng tóc (10%)
  • Phù ngoại biên (10%)

Tương tác thuốc 

Một số loại thuốc có thể làm cho thuốc này kém hiệu quả, bao gồm:

Một thuốc kháng axi

  • Bổ sung vitamin hoặc khoáng chất có chứa nhôm, canxi, sắt, magiê, selen hoặc kẽm.
  • Một chất làm loãng máu: warfarin, Coumadin, Jantoven.
  • Thuốc cholesterol: atorvastatin, ezetimibe, fluvastatin, pitavastatin, Pravastatin, rosuvastatin, hoặc simvastatin.

Tương tác thực phẩm

  • Không nên tiêu thụ thực phẩm, đặc biệt là các sản phẩm từ sữa và nước ép trái cây sau khi uống thuốc này giảm hấp thu thuốc.
  • Thuốc hoặc chất bổ sung có chứa nhôm, sắt, kẽm,… nên được thận trọng trong khi điều trị bằng thuốc này.

Bảo quản thuốc

  • Lưu trữ thuốc ở nhiệt độ dưới 30 ° C.
  • Giữ thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm VietDucInfo xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Revolade:

Vậy mua thuốc Revolade 25mg Eltrombopag ở đâu? Giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc này bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com uy tín

Đơn vị ThuocLP.com uy tín

Đơn vị NhaThuocLP.com uy tín

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Revolade 25mg: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Nguồn tham khảo uy tín:

Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag cập nhật ngày 05/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-revolade-25mg-eltrombopag/

Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag cập nhật ngày 05/10/2020: https://chealth.canoe.com/drug/getdrug/revolade

Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag cập nhật ngày 05/10/2020:

https://www.news-medical.net/drugs/Revolade.aspx


Tác giả Ts. BS Lucy Trinh

Bài viết được đội ngũ VietDucInfo tổng hợp và biên soạn theo các chuyên gia y tế uy tín.

Các bài viết của VietDucInfo chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Mọi câu hỏi liên quan thuốc Revolade vui lòng bình luận cuối bài để đội ngũ tư vấn hỗ trợ thêm.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here