Thuoc Temodal 100mg Cong dung lieu dung va cach dung
Thuoc Temodal 100mg Cong dung lieu dung va cach dung

Thuốc Temodal 100mg là gì?

Thuốc Temodal 100mg  điều trị cho trường hợp mới chẩn đoán u nguyên bào thần kinh đa dạng, phối hợp với xạ trị và sau đó là điều trị bổ trợ.

U nguyên bào thần kinh ác tính, như u nguyên bào thần kinh đa dạng hoặc u tế bào hình sao không biệt hóa, có hồi quy hoặc tiến triển sau khi điều trị chuẩn. Điều trị ban đầu cho bệnh nhân có u sắc tố ác tính có di căn.

Thông tin thuốc Temodal 100mg

  • Tên thương mại: Temodal 100mg
  • Thành phần hoạt chất: Temozolomide
  • Dạng bào chế: Viên nang
  • Đóng gói: Hộp 1 chai 5 viên
  • Hàm lượng: 100mg
  • Hãng sản xuất: Schering – Plough

Chỉ định sử dụng Temodal 100mg

  • Chỉ định cho trường hợp mới chẩn đoán u nguyên bào thần kinh đa dạng, phối hợp với xạ trị và sau đó là điều trị bổ trợ.
  • U nguyên bào thần kinh ác tính, như u nguyên bào thần kinh đa dạng hoặc u tế bào hình sao không biệt hóa, có hồi quy hoặc tiến triển sau khi điều trị chuẩn.
  • Điều trị ban đầu cho bệnh nhân có u sắc tố ác tính có di căn.

Chống chỉ định sử dụng Temodal 100mg

  • Tiền sử phản ứng quá mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm hoặc với dacarbazine (DTIC).
  • Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
  • Bệnh nhân có ức chế tủy xương nghiêm trọng.

Liều dụng – Cách dùng Temodal 100mg

Bệnh nhân lớn tuổi mới chẩn đoán u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng:

  • Pha phối hợp: Uống Temodal mỗi ngày 75mg/m2, dùng trong 42 ngày, phối hợp với xạ trị (60Gy, dùng trong 30 phân đoạn), theo đó là Temodal bổ trợ cho 6 chu kỳ.
  • Pha bổ trợ: Liều ở chu kỳ 1 (bổ trợ) là 150mg/m2 mỗi ngày 1 lần, dùng trong 5 ngày, tiếp theo là 23 ngày không điều trị. Bắt đầu chu kỳ 2, liều lượng tăng lên là 200mg/m2.
  • Liều lượng dừng ở 200mg/m2 mỗi ngày, trong 5 ngày đầu của mỗi chu kỳ tiếp theo, trừ khi có gặp độc tính.

Người lớn bị u nguyên bào thần kinh hồi quy hoặc tiến triển, hoặc u sắc tố ác tính:

  • Với bệnh nhân trước chưa dùng hóa trị liệu, uống Temodal với liều 200mg/m2/ngày, dùng trong 5 ngày trong chu kỳ 28 ngày.
  • Với bệnh nhân trước đã dùng hóa trị liệu, thì liều khởi đầu là mỗi ngày 150mg/m2, dùng một lần duy nhất, và trong chu kỳ thứ 2 thì tăng lên, dùng mỗi ngày 200mg/m2.

Bệnh nhi u nguyên bào thần kinh hồi quy hoặc tiến triển:

  • Với bệnh nhi > 3 năm tuổi, uống Temodal với liều 200mg/m2 mỗi ngày một lần duy nhất, dùng trong 5 ngày trong chu kỳ 28 ngày.
  • Với bệnh nhi đã dùng hóa trị liệu từ trước, thì nên dùng liều khởi đầu là mỗi ngày một lần duy nhất 150mg/m2, dùng trong 5 ngày và nếu không có độc tính thì dùng liều cao hơn, tức 200mg/m2 mỗi ngày một lần duy nhất cho chu kỳ sau.
  • Có thể tiếp tục điều trị cho đến sự tiến triển của bệnh tối đa là 2 năm.
  • Temodal cần uống khi đói, ít nhất là 1 giờ trước bữa ăn.
  • Không được mở hoặc nhai nang Temodal, phải uống toàn nang với một cốc nước. Khi nang bị hủy, phải tránh tiếp xúc da và niêm mạc với bột thuốc.

Tác dụng phụ của Temodal 100mg

Bạn hãy đến bệnh viện ngay lập tức nếu gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc phải một trong các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Co giật (động kinh);
  • Tê cóng hoặc ngứa ran ở một bên cơ thể;
  • Các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau họng, các triệu chứng cảm cúm, dễ bị thâm tím hoặc chảy máu (chảy máu mũi, chảy máu nướu răng), chán ăn, buồn nôn và nôn mửa, suy nhược bất thường;
  • Ho khan, cảm giác thở hụt hơi, sụt cân, đổ mồ hôi vào ban đêm;
  • Đau hoặc nóng rát khi tiểu tiện;
  • Nổi đốm trắng hoặc đau nhức bên trong miệng hoặc ở môi;
  • Buồn nôn, đau ở vùng bụng phía trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu có màu sậm, phân có màu đất sét, vàng da.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Rụng tóc;
  • Cảm giác mệt mỏi;
  • Tiêu chảy, táo bón;
  • Phát ban nhẹ ở da;
  • Choáng váng, thị lực kém;
  • Vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ);
  • Vị giác bất thường hoặc khó chịu ở miệng.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc Temodal 100mg

Có thể có sự tương tác giữa temozolomide và bất kỳ điều nào sau đây:

  • Amphotericin B
  • Vắc-xin BCG)
  • Clozapine
  • Echinacea
  • Leflunomide

Các loại thuốc khác để điều trị ung thư (ví dụ: carboplatin, cyclophosphamide, doxorubicin, ifosfamide, Vincristine)

  • Roflumilast
  • Tacrolimus
  • Trastuzumab
  • Vắc-xin
  • Axit valproic

Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào trong số này, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn. Tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của bạn, bác sĩ có thể muốn bạn:

Ngừng dùng một trong các loại thuốc,

Thay đổi một trong những loại thuốc này sang loại thuốc khác,

Nguồn uy tín: VietDucinfo


Nguồn tham khảo

Nguồn medicines.org.uk bài viết Temodal Capsules – Summary of Product Characteristics (SmPC) – (emc): https://www.medicines.org.uk/emc/product/1463/smpc , cập nhật ngày 08/04/2020

Nguồn NhathuocLP bài viết Thuốc Temodal 100mg Temozolomide điều trị ung thư não: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-temodal-100mg-temozolomide/ , cập nhật ngày 08/04/2020

Nguồn ThuocLP bài viết Thuốc Temodal 100mg Temozolomide thuốc gì? Giá thuốc Temodal: https://thuoclp.com/san-pham/thuoc-temodal-100mg-temozolomide-thuoc-gi-gia-thuoc-temodal/ , cập nhật ngày 08/04/2020


Từ khóa liên quan đến thuốc Temodal 100mg

Temodal 100mg

Thuốc Temodal

thuốc Temodal 100mg

giá thuốc Temodal

công dụng thuốc Temodal

thuốc Temodal giá bao nhiêu

thuốc Temodal mua ở đâu

Temodal thuốc gì

Cập nhật mới lúc

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here